Trong quá trình Nhà nước triển khai Dự án Vành đai 4 TP. Hồ Chí Minh, nhiều hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi đang quan tâm đến các vấn đề liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và khả năng chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất còn lại sau thu hồi. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định pháp luật đất đai trên thực tế thường phức tạp, phụ thuộc vào loại đất, hiện trạng sử dụng và hồ sơ pháp lý của từng thửa đất cụ thể. Bài viết này được xây dựng trên cơ sở quan điểm tư vấn của chúng tôi, nhằm tổng hợp và phân tích các quy định pháp luật hiện hành, giúp người sử dụng đất có cái nhìn tổng quát, dễ hiểu và chủ động bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình thu hồi đất.
CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Quyết định số 68/2024/ QĐ-UBND TP.HCM về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND TP. HCM về đơn giá bồi thường cây trồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND TP.HCM về bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
I. THÔNG TIN CHUNG CỦA DỰ ÁN
1.1. Dự án Vành đai 4 TP. Hồ Chí Minh là dự án hạ tầng giao thông trọng điểm, có vai trò quan trọng trong việc kết nối hệ thống giao thông liên vùng, góp phần giảm tải cho khu vực nội đô, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và định hướng phát triển không gian đô thị theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Để phục vụ công tác đầu tư xây dựng tuyến đường theo quy hoạch, Nhà nước thực hiện thu hồi đất đối với các khu vực nằm trong phạm vi dự án.
1.2. Tuyến đường Vành đai 4 được đầu tư xây dựng theo quy mô nhiều làn xe, triển khai theo từng giai đoạn, phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông dài hạn và nhu cầu phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ của khu vực mà tuyến đường đi qua.
1.3. Việc thu hồi đất để thực hiện dự án sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sử dụng đất, đời sống sinh hoạt của bà con, cũng như các công trình nhà ở, công trình xây dựng và tài sản gắn liền với đất trong khu vực bị thu hồi. Do đó, việc xây dựng và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cần được thực hiện công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi.
II. XÁC ĐỊNH KHU VỰC, VỊ TRÍ THU HỒI ĐẤT
Việc lựa chọn khu vực đường Bàu Lách, xã Nhuận Đức được nêu dưới đây chỉ mang tính minh họa, đơn cử để quý khách hàng dễ hình dung cách xác định vị trí, loại đất và đơn giá bồi thường; việc áp dụng cụ thể đối với từng thửa đất sẽ do cơ quan có thẩm quyền xem xét trên cơ sở hồ sơ và hiện trạng thực tế.
2.1. Các xác định khu vực, vị trí đường.
Ví dụ người sử dụng đất có đất tại đường Bàu Lách xã Nhuận Đức thì cách xác định như sau:
(Căn cứ Điều 3, 4 Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân TP. Hồ Chí Minh)
- Về khu vực: Đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại Đường Bàu Lách xã Nhuận Đức thuộc khu vực III
- Về vị trí:
- Đối với đất nông nghiệp:
- Vị trí 1: : Thửa đất nằm trong 200m đầu tiên tính từ lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở), hoặc không giáp đường nhưng cùng chủ sử dụng với thửa đất giáp đường.
- Vị trí 2: Thửa đất không giáp đường trong phạm vi trên 200m đến 400m, hoặc phần đất phía sau vị trí 1 trong khoảng cách này.
- Vị trí 3: Tất cả các thửa đất còn lại ngoài hai vị trí trên.
- Đối với đất phi nông nghiệp:
- Vị trí 1: Đất mặt tiền đường (đường có tên trong Bảng giá đất), thửa đất có ít nhất một mặt giáp đường hiện hữu (lòng đường, lề đường, vỉa hè).
- Vị trí 2: Đất không giáp đường, nhưng giáp hẻm rộng từ 5m trở lên.
- Vị trí 3: Đất giáp hẻm rộng từ 3m đến dưới 5m.
- Vị trí 4: Các vị trí còn lại (hẻm nhỏ, không xác định hẻm, vị trí khó tiếp cận).
- Quy định giảm giá theo độ sâu: Nếu thửa đất có độ sâu từ 100m trở lên tính từ mép trong mặt tiền đường ➡ Giá đất của từng vị trí bị giảm 10%.
2.2. Việc xác định đối tượng được bồi thường, hỗ trợ; loại đất, vị trí thửa đất; tài sản gắn liền với đất và các khoản bồi thường, hỗ trợ được căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ địa chính, kết quả kiểm kê hiện trạng, biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền và các giấy tờ hợp pháp khác do người có đất bị thu hồi cung cấp theo quy định pháp luật.
III. BẢNG GIÁ ĐẤT CHI TIẾT
3.1. Nguyên tắc chung
Ví dụ người sử dụng đất có đất tại đường Bàu Lách xã Nhuận Đức thì cách xác định như sau:
- Bàu Lách thuộc Khu vực III theo quyết định bảng giá đất
- Giá đất được xác định theo:
- Loại đất (nông nghiệp/phi nông nghiệp)
- Vị trí thửa đất (vị trí 1, 2, 3, 4)
- Vị trí đất được xác định theo khoảng cách từ mép đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè)
3.2. Giá đất nông nghiệp
Ví dụ người sử dụng đất có đất tại đường Bàu Lách xã Nhuận Đức thì cách xác định như sau:
(Đơn vị: đồng/m2)
Đất khu vực III
- Đất trồng cây hàng năm (kể cả đất lúa)
- Vị trí 1: 700.000
- Vị trí 2: 560.000
- Vị trí 3: 450.000
- Đất trồng cây lâu năm
- Vị trí 1: 840.000
- Vị trí 2: 670.000
- Vị trí 3: 540.000
- Các loại đất nông nghiệp khác (áp dụng theo quy định)
- Đất rừng sản xuất: tính bằng giá đất trồng cây hàng năm cùng khu vực, vị trí
- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất
- Đất nuổi trồng thủy sản: bằng giá đất trồng cây hàng năm
- Đất chăn nuôi tập trung: bằng 150% đất trồng cây lâu năm, nhưng không vượt giá khu vực
- Trường hợp dặc biệt (xảy ra nhiều ở Bàu Lách)
Đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư, cùng thửa có nhà ở:
- Vị trí 1: Tính 10% giá đất ở cùng vị trí
- Vị trí 2, 3: Tính 80% giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm
3.3. Giá đất phi nông nghiệp
Ví dụ người sử dụng đất có đất tại đường Bàu Lách xã Nhuận Đức thì cách xác định như sau:
(Theo bảng giá tuyến đường)
- Thứ nhất, đối với Đất ở
- Vị trí 1, Mặt tiền đường Bàu Lách: 6.400.000
- Vị trí 2, Sau vị trí 1: 3.200.000 (50% vị trí 1)
- Vị trí 3, Sau vị trí 2: 2.560.000 (80% vị trí 2)
- Vị trí 4, Sau vị trí 3: 2.048.000 (80% vị trí 3)
- LƯU Ý: nếu có độ sâu >= 100m so với mặt tiền đường sẽ giảm 10%
- Đất thương mại dịch – dịch vụ
- Vị trí 1: 3.200.000
- Vị trí 2: 1.600.000
- Vị trí 3: 1.280.000
- Vị trí 4: 1.024.000
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
- Vị trí 1; 2.600.000
- Vị trí 2: 1.300.000
- Vị trí 3: 1.040.000
- Ví trí 4: 832.000
- Trường hợp thù: Kho bãi, logistics, nhà kho, xưởng…. Sẽ áp dụng tỉ lệ % theo khu vực III (60% giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí)
IV. CÁC KHOẢN BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
4.1. Bồi thường đối với vật nuôi
(Căn cứ Điều khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai 2024 và Điều 4 Quyết định số 68/2024/ QĐ-UBND TP.HCM)
- Vật nuôi hợp pháp, không thể di chuyển khi nhà nước thu hồi đất
- Bị thiệt hai trực tiếp
- Cách bồi thường: Bồi thường bằng tiền
- Mức bổi thường: 100% giá bồi thường thiệt hại về vật nuôi, giá cụ thể do UBND TP.HCM ban hành
- Lưu ý không áp dụng cho vật nuôi có thể di dời
4.2. Bồi thường bằng đất ở / nhà ở / Đất khác
(Căn cứ Điều 5 Quyết định số 68/2024/ QĐ-UBND TP.HCM và Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
- Trường hợp được bồi thường bằng đất hoặc nhà ở, áp dụng khi:
- Đất bị thu hồi có mục đích sử udngj khác loại đất thu hồi
- Hoặc bồi thường bằng nhà ở
- Nguyên tắc bồi thường:
- Bồi thường theo tỷ lệ quy đổi
- Bảo đảm tổng giá trị tương đương
- Công thức tỉ lệ quy đổi:
Tỷ lệ quy đổi = Giá đất để tính bồi thường tại vị trí thu hồi đất x 100%
Giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
hoặc giá nhà ở tại vị trí hoán đổi
- Trường hợp cụ thể
- Thu hồi đất nông nhiệp → bồi thường bằng đất ở / nhà ở / đất phi NN: áp dụng theo tỉ lệ quy đổi
- Thu hồi đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) → bồi thường bằng đất ở / nhà ở: áp dụng theo tỉ lệ quy đổi
- Một người có nhiều loại đất:
- Quy đổi từng loại đất
- Tổng diện tích bồi thường = tổng diện tích quy đổi
Nếu có diện tích chênh lệch:
- Không đủ diện tích thì sẽ bồi thường bằng tiền mặt
- Dư diện tích thì bà sẽ nộp tiền phần chênh lệch
4.3. Bồi thường nhà ở và công trình xây dựng
(Căn cứ Điều 6, 7 Quyết định số 68/2024/ QĐ-UBND TP.HCM và Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
- Nhà, công trình đủ tiêu chuẩn kỹ thuật
- Cách bồi thường: Bồi thường theo giá hiện có (Tgt)
- Công thức: Tgt = G1 – (G1/T) x T1 (G1: giá xây mới; T: thời gian khấu hao; T1: Thời gain đã sử dụng)
- Tỷ lệ hỗ trợ:
- Nếu Tgt >= 60% G1 thì bồi thường 100%
- Nếu Tgt < 60% G1 thì bồi thường 60% x G1
- Nhà, công trình không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật
Cách bồi thường:
- Bồi thường theo thực tế, dự trên: hiện trạng, thiết kế, hồ sơ khảo sát
- Do phòng quản lý đô thị / Quy hoạch – Kiến trúc thẩm định
4.4. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản
(Căn cứ khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai 2024 và Điều 8 Quyết định số 68/2024/ QĐ-UBND TP.HCM)
- Đối tượng: Nhà ở, công trình, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất
- Cách bồi thường:
- Nhà, công trình của hộ gia đình: Chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt. Tối đa: 30% giá trị xây mới nếu tháo dỡ; 100% chi phí thực tế nếu chỉ di dời
- Máy móc, dây chuyền sản xuất: Bồi thường chi phí: Tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt, thiệt hại do tháo dỡ
- Mức hỗ trợ cố định
- Di chuyển trong tình: < = 10.000.000 đồng/hộ
- Di chuyển liên tỉnh: < = 20.00.000 đồng/hộ
- Không bồi thường:
- Điện thoại, đồng hồ nước, đồng hồ điện
- Internet (chỉ tháo dỡ, không bồi thường
4.5. Bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả
(Căn cứ điều 9 Quyết định số 68/2024/ QĐ-UBND TP.HCM và Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
- Các khoản được bồi thường:
- Mộ đất: 7.200.000 đ/mộ
- Mộ xây thường, đơn giản: 7.200.000 đ/mộ
- Mộ xây kiến cố: 10.000.000 đ/mộ
- Mộ xây liên kết có cốt: 10.000.000 đ/mộ
- Mộ cải táng: 4.000.000 đ/mộ
- Các khoản hỗ trợ thêm
- Xây mộ mới: 19.872.000 đ/mộ
- Cải táng: 3.000.000 đ/mộ
- Trường hợp đặc biệt: UBND quyết định.
- Hỗ trợ về đất
- Phần mộ trong khuôn viên nhà ở: 60% giá đất ở
- Mộ trên đất khác: 30% giá đất ở liền kề
4.6. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
(Căn cứ điều 11 Quyết định số 68/2024/ QĐ-UBND TP.HCM và Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
- Áp dụng đối với trường hợp:
- Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất đã có đầu tư hợp pháp vào đất;
- Giá trị đầu tư chưa được thu hồi hết tại thời điểm thu hồi đất.
- Chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm:
- Chi phí san lấp mặt bằng;
- Chi phí cải tạo đất (bón màu, thau chua rửa mặn, chống xói mòn…);
- Chi phí gia cố nền đất phục vụ sản xuất, kinh doanh;
- Các chi phí hợp lý khác đã đầu tư trực tiếp vào đất theo mục đích sử dụng.
- Điều kiện xác định:
- Có hồ sơ, chứng từ chứng minh việc đầu tư vào đất;
- Trường hợp không có hồ sơ thì áp dụng đơn giá cố định theo quy định của UBND TP.HCM.
- Nguyên tắc bồi thường:
- Bồi thường theo giá trị còn lại của chi phí đã đầu tư;
- Phân bổ theo thời gian sử dụng đất;
- Bảo đảm phù hợp với mục đích sử dụng đất trước khi thu hồi.
- Công thức xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại:
P = (P1 + P2 + P3 + P4) x 2 / T1
Trong đó:
- P: Chi phí đầu tư vào đất còn lại;
- P1: Chi phí san lấp mặt bằng;
- P2: Chi phí cải tạo đất;
- P3: Chi phí gia cố nền đất phục vụ sản xuất, kinh doanh;
- P4: Chi phí hợp lý khác đã đầu tư vào đất;
- T1: Thời hạn sử dụng đất;
- T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại.
- Có hồ sơ chứng minh
- Tính theo công thức phân bổ thời gian
- Không có hồ sơ thì áp dụng theo đơn giá cố định, cụ thể:
- Đất trồng cây hàng năm: 40.000 đ/m2
- Đất trồng cây lâu năm: 50.000 đ/m2
- Đất lâm nghiêp: 25.000 đ/m2
- Đất nuôi trồng thủy sản: 20.000 – 30.000 đ/m2
- Đất làm muối: 11.400 đ/m2
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở: 50.000 đ/m2
4.7 Bồi thường thiệt hịa do hành lang an toàn
(Căn cứ điều 12 Quyết định số 68/2024/ QĐ-UBND TP.HCM và Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
- Không làm thay đổi mục đích sử dụng đất: bồi thường 1 lần bằng tiền
- Mức bồi thường:
- Công trình cấp điện < = 11m: 80%
- Công trình cấp điện > 11m: 70%
- Các loại đất khác trong khu ở: 30%
- Đối với đất nông nghiệp
- Được bồi thường 30% giá đất cùng loại
- Áp dụng theo phương án dự án
Người có đất bị thu hồi để thực hiện dự án được bồi thường về đất, nhà ở, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại, chi phí di chuyển tài sản, vật nuôi, mồ mả và các thiệt hại khác theo đúng quy định pháp luật; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng và quyền lợi hợp pháp của người bị thu hồi đất
V. CÁC KHOẢN HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Căn cứ khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai 2024, Điều 13 Quyết định số 68/2024/ QĐ-UBND TP.HCM)
5.1. Hỗ trợ tạm cư
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở
- Được bố trí tái định cư tại chỗ hoặc nơi khác
- Phải thuê nhà ở tạm trong thời gian chờ bố trí tái định cư
5.2. Điều kiện được hỗ trợ
- Có Thông báo thu hồi đất
- Chưa được bàn giao nhà ở / đất ở tái định cư
- Phải thuê nhà ở trong thời gian chờ
5.3. Hình thức hỗ trợ tạm cư
- Hỗ trợ tiền thuê nhà ở
- Hoặc bố trí nhà ở tạm thuộc tài sản công (nếu có)
5.4. Mức hỗ trợ tạm cư
- Áp dụng tại Bàu Lách – Nhuận Đức
- Hộ từ 4 nhân khẩu trở lên: 6.000.000 đồng/hộ/tháng
- Hộ từ 5 nhân khẩu trở xuống: 1.500.000 đồng/người/tháng
- Mức trần: Không quá 18.000.000 đồng/hộ/tháng
5.5. Thời gian hỗ trợ tạm cư
- Từ thời điểm bàn giao mặt bằng đến khi:
- Nhận nhà chung cư tái định cư
- Hoặc nhận nền đất tái định cư
- Trường hợp tự xây nhà
- Hỗ trợ tối đa 06 tháng
- Có thể xem xét kéo dài nếu chậm do nguyên nhân khách quan
5.6. Phương thức chi trả
- Trả 1 lần hoặc nhiều lần
- Do Hội đồng bồi thường quyết định
- Kinh phí hỗ trợ tạm cư tính vào tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án
5.7. Thưởng bàn giao mặt bằng trước hạn
(Căn cứ khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai 2024, Điều 14 Quyết định số 68/2024/ QĐ-UBND TP.HCM)
- Trường hợp thu hồi toàn bộ
- Tổ chức: 10.000 đồng/m², tối đa 200.000.000 đồng
- Hộ gia đình, cá nhân (nhà ở, đất ở): 15.000.000 đồng/hộ
- Hộ gia đình, cá nhân (đất nông nghiệp): 50% mức trên
- Trường hợp thu hồi một phần: áp dụng 50% mức thưởng tương ứng
- Trường hợp đặc biệt
- Nếu có nhiều loại đất trong cùng dự án
- Hội đồng bồi thường xem xét mức cao nhất trong các mức được hưởng
VI. HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
(Căn cứ Điều 15 Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND TP.HCM và Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
6.1. Nguyên tắc bố trí tái định cư
- Mỗi hộ được bố trí:
- 01 căn hộ chung cư, hoặc
- 01 nền đất tái định cư
- Việc bố trí tái định cư được thực hiện theo thứ tự ưu tiên:
- Ưu tiên bố trí trong khu tái định cư của dự án;
- Trường hợp không đủ quỹ thì bố trí tại khu tái định cư khác do Nhà nước quản lý.
- Mỗi hộ chỉ được xem xét 01 suất tái định cư.
6.2. Trường hợp dự án chỉ bố trí nền đất tái định cư
- Người có đất bị thu hồi được giao đất có thu tiền sử dụng đất;
- Giá giao đất tái định cư được xác định theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Diện tích nền đất tái định cư thực hiện theo suất tái định cư tối thiểu và quy hoạch chi tiết của khu tái định cư.
6.3. Suất tái định cư tối thiểu
(Căn cứ Điều 19 Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND TP.HCM và Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở, được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất không đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu, thì được Nhà nước hỗ trợ phần chênh lệch để được giao 01 suất tái định cư tối thiểu.
- Suất tái định cư tối thiểu được xác định bằng:
- Đất ở tái định cư (diện tích theo quy định tối thiểu), hoặc
- Nhà ở tái định cư có diện tích sử dụng tối thiểu 30 m², hoặc
- Bằng tiền, tương đương giá trị một suất tái định cư tối thiểu, trong trường hợp không bố trí đất ở hoặc nhà ở tái định cư.
6.4. Hỗ trợ bằng tiền đối với trường hợp tự lo chỗ ở mới
(Căn cứ Điều 20 Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND TP.HCM và Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí tái định cư nhưng không nhận đất ở hoặc nhà ở tái định cư, mà tự lo chỗ ở mới, thì được hỗ trợ bằng tiền;
- Mức hỗ trợ: Bằng 5% giá trị bồi thường về đất theo phương án bồi thường được phê duyệt;
- Khoản hỗ trợ này được chi trả một lần, cùng với tiền bồi thường, hỗ trợ khác của dự án.
VII. HỖ TRỢ ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG, SẢN XUẤT, KINH DOANH
7.1. Hỗ trợ đối với sản xuất, kinh doanh
(Căn cứ Điều 16 Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND TP.HCM và Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
- Áp dụng cho:
- Hộ gia đình
- Cá nhân
- Tổ chức sản xuất – kinh doanh
- Bị ảnh hưởng do thu hồi đất
- Mức hỗ trợ
- 30% mức thu nhập sau thuế
- Tính theo bình quân 03 năm liền kề trước khi thu hồi
- Chỉ hỗ trợ một lần, không quá 06 tháng
7.2. Hỗ trợ đối với vật nuôi, cây trồng
Đối với vật nuôi
(Căn cứ Điều 17 Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND TP.HCM và Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
- Đối tượng
- Vật nuôi hợp pháp
- Không thể di chuyển
- Bị thiệt hại do thu hồi đất
- Mức hỗ trợ
- 100% chi phí thiệt hại thực tế
- Áp dụng phù hợp từng loại vật nuôi
- Do UBND TP Thủ Đức / quận – huyện quyết định
Đối với Cây trồng
(Căn cứ điều 2 và Phục lục ban hành kèm theo Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND TP.HCM)
Nguyên tắc áp dụng:
- Vườn cây ăn trái
- Vườn chuyên canh: 100% đơn giá
- Vườn tạp: 75% đơn giá
- Cây trồng chưa có trong bảng đơn giá bồi thường:
- Áp dụng đơn giá của loại cây có đặc điểm sinh học, hình thái tương đương trong Phụ lục;
- Trường hợp cần thiết, căn cứ giá thị trường thực tế, Hội đồng bồi thường xem xét, quyết định.
- Trường hợp giá thị trường biến động so với đơn giá ban hành:
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ tình hình thực tế tại thời điểm thu hồi đất để xem xét điều chỉnh.
Tóm tắt sơ bộ Phục lục đơn giá bồi thường
- Nhóm cây hàng năm (lúa, bắp, khoai, rau màu, đậu, dưa, gừng, nghệ…)
- Cách tính: bồi thường theo diện tích (m2 hoặc ha)
- Mức giá phổ biến:
- Cây lương thực, rau màu thông thường: khoảng 15.000 – 40.000 đồng/m²
- Một số loại có giá cao hơn (gừng, nghệ, rau giá trị cao): khoảng 60.000 – 100.000 đồng/m²
- Lúa tính theo vụ: khoảng 42 – 45 triệu đồng/ha/vụ
- Nhóm cây lâu năm – Cây công nghiệp (Cao su, ca cao, cây công nghiệp dài ngày…)
- Cách tính: bồi thường theo từng cây, căn cứ tuổi cây, đường kính, giai đoạn sinh trưởng.
- Mức giá trung bình:
- Cây còn nhỏ: 10.000 – 30.000 đồng/cây
- Cây đang cho thu hoạch: 200.000 – 800.000 đồng/cây
- Một số cây lâu năm lớn: có thể trên 1 triệu đồng/cây
- Nhóm cây ăn trái (cam, quýt, chanh, xoài, mãng cầu, chuối, thanh long, dừa…)
- Cách tính: theo tuổi cây và tình trạng cho trái.
- Mức giá phổ biến:
- Cây mới trồng, chưa cho trái: 25.000 – 100.000 đồng/cây
- Cây đang cho trái ổn định: 300.000 – 900.000 đồng/cây
- Một số cây lâu năm, giá trị cao: trên 1 triệu đồng/cây
- Nhóm cây hoa kiểng (hoa cảnh, cây trang trí, bonsai, cây bụi…)
- Cách tính: theo chiều cao, đường kính, số thân.
- Mức giá trung bình:
- Cây nhỏ: 1.500 – 30.000 đồng/cây
- Cây kiểng lớn, tạo dáng: 100.000 – 250.000 đồng/cây
- Cây cảnh giá trị cao: có thể cao hơn nếu đủ điều kiện
- Nhóm cây rừng (lim, bạch đàn, keo, cẩm lai…)
- Cách tính: theo đường kính thân cây.
- Mức giá phổ biến:
- Cây nhỏ: 10.000 – 30.000 đồng/cây
- Cây lớn, gỗ quý: vài trăm nghìn đến vài triệu đồng/cây
Lưu ý:
- Chỉ bồi thường cây trồng hợp pháp, có trước thời điểm thông báo thu hồi đất
- Trường hợp cây không có trong bảng giá, sẽ được xem xét theo giá trị thực tế thị trường
- Giá cụ thể do Hội đồng bồi thường xác định trên hồ sơ kiểm kê thực tế
7.3. Hỗ trợ đối với người không có chỗ ở khác
(Căn cứ Điều 18 Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND TP.HCM và Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
- Đối tượng
- Người đang sử dụng nhà ở thuộc tài sản công
- Không có chỗ ở khác trên địa bàn TP.HC
- Hình thức hỗ trợ bố trí:
- Nhà ở tái định cư
- Hoặc thuê nhà ở tái định cư
- Trường hợp diện tích tái định cư lớn hơn diện tích cũ:
- Phần chênh lệch phải nộp thêm tiền
7.4. Hỗ trợ khi tự lo chỗ ở mới
(Căn cứ Điều 18 Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND TP.HCM và Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
- Hỗ trợ bằng tiền
- 60% giá đất
- 60% giá trị nhà thuê
- Diện tích hỗ trợ:
- Theo diện tích hợp pháp
- Không vượt hạn mức
- Trường hợp giấy tờ không ghi rõ diện tích xác định theo:
- Hiện trạng thực tế
- Không vượt hạn mức theo quy định
KẾT LUẬN
Nội dung trên thể hiện quan điểm và cách tiếp cận của chúng tôi trong việc tổng hợp, phân tích các quy định của pháp luật đất đai hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, nhằm giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án Vành đai 4. Tài liệu này chỉ mang tính chất tham khảo, hỗ trợ người sử dụng đất chủ động đối chiếu và chuẩn bị hồ sơ.
Trong quá trình triển khai thu hồi đất, việc bồi thường, hỗ trợ và giải quyết quyền lợi cụ thể đối với từng thửa đất sẽ do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở hồ sơ pháp lý, hiện trạng sử dụng đất và phương án được phê duyệt, phù hợp với tình hình thực tế tại thời điểm thực hiện.
Trường hợp còn nội dung chưa rõ hoặc cần làm rõ quyền lợi liên quan, bà vui lòng liên hệ trực tiếp đơn vị thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn, giải đáp cụ thể theo quy định.
Chúng tôi rất hân hạnh được hỗ trợ Quý khách./.
Luật sư Trần Văn An - 0986544477