THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG
Việc đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm xác lập và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân đối với thành quả chọn tạo giống. Đối với giống cây tre – loại cây trồng có giá trị kinh tế và ứng dụng rộng rãi, thủ tục đăng ký bảo hộ cần được thực hiện đúng quy định pháp luật, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay giống cây tre chưa có tổ chức khảo nghiệm DUS được công nhận.
Trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành, nội dung dưới đây trình bày một cách hệ thống các vấn đề pháp lý liên quan đến điều kiện bảo hộ, chủ thể đăng ký, hồ sơ và trình tự thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây tre, nhằm hỗ trợ tổ chức, cá nhân thuận lợi trong quá trình thực hiện.
CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2022;
- Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT ngày 22/06/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng.
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, áp dụng đối với hình thức nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng qua môi trường điện tử.
I. CHỦ THỂ ĐƯỢC BẢO HỘ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG TRE
1.1. Chủ thể trực tiếp có quyền
Căn cứ khoản 18 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2009
1. Tổ chức, cá nhân chọn tạo giống tre;
2. Tổ chức, cá nhân phát hiện và phát triển giống tre;
3. Tổ chức, cá nhân đầu tư cho việc chọn tạo hoặc phát hiện, phát triển giống tre;
4. Tổ chức, cá nhân được chuyển giao hoặc kế thừa quyền đối với giống tre.
1.2. Điều kiện về quốc tịch / tư cách pháp lý
Căn cứ khoản 18 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2009
Chủ thể đăng ký phải thuộc một trong các đối tượng sau
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam;
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài là công dân quốc gia thành viên UPOV hoặc quốc gia có thỏa thuận bảo hộ giống cây trồng với Việt Nam;
3. Cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam;
4. Tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam
5. Tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại quốc gia thành viên UPOV.
II. Điều kiện bảo hộ giống cây tre (bao gồm DUS)
Giống cây tre được bảo hộ khi đồng thời đáp ứng 5 điều kiện sau:
Giống cây tre được bảo hộ khi là giống được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển và đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
1. Tính mới: vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống tre chưa được khai thác thương mại tại Việt Nam quá 01 năm trước ngày nộp đơn, hoặc chưa được khai thác thương mại ở nước ngoài quá 06 năm do tre là cây lâu năm.
2. Tính khác biệt (D – Distinctness): giống tre có ít nhất một đặc tính khác biệt rõ ràng so với các giống tre đã được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn hoặc ngày ưu tiên, thể hiện qua các tính trạng hình thái hoặc sinh học như thân tre, đốt tre, măng tre, lá tre, tốc độ sinh trưởng hoặc khả năng chống chịu.
3. Tính đồng nhất (U – Uniformity): các cá thể của giống tre thể hiện tương đối đồng đều các tính trạng cơ bản, phù hợp với phương thức nhân giống vô tính của tre, chỉ cho phép sai lệch trong phạm vi kỹ thuật cho phép.
4. Tính ổn định (S – Stability): các đặc tính đã mô tả của giống tre được duy trì ổn định qua các chu kỳ nhân giống hoặc qua các năm trồng liên tiếp, không phát sinh sai khác mới so với mô tả ban đầu.
5. Tên giống phù hợp: tên giống tre phải có khả năng phân biệt, không vi phạm đạo đức xã hội, không gây nhầm lẫn về đặc tính hoặc nguồn gốc giống, không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước đó và thống nhất với tên đã đăng ký ở các quốc gia thành viên UPOV (nếu có).
III. Quyền đăng ký bảo hộ giống cây tre
Doanh nghiệp tư nhân có quyền đăng ký khi:
1. Đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc phát hiện, phát triển giống tre theo hợp đồng giao việc/thuê việc;
2. Được chuyển giao hoặc kế thừa quyền đăng ký;
3. Không thuộc trường hợp giống tre là kết quả nhiệm vụ khoa học công nghệ sử dụng toàn bộ hoặc một phần ngân sách nhà nước (trường hợp này quyền đăng ký thuộc tổ chức chủ trì).
IV. Hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây tre gồm
4.1 Hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây tre gồm:
1. Tờ khai đăng ký bảo hộ giống cây trồng theo mẫu (Mẫu ban hành kèm thông tư 03/2021/TT-BNNPTNT);
2. Tờ khai kỹ thuật hoặc tài liệu mô tả giống tre theo tiêu chuẩn khảo nghiệm DUS (Tờ khai sử dụng mẫu tại Phục lục V ban hành kèm TT 03/2021/TT-BNNPTNT);
3. Giấy ủy quyền theo mẫu tại phụ lục I ban hành kèm TT 03/2021/TT-BNNPTNT (Trường hợp nộp đơn qua đại diện)
4. Ảnh màu thể hiện các tính trạng đặc trưng của giống tre. Tối thiểu 03 ảnh màu, kích cỡ tối thiểu 9cm x 15cm thể hiện 3 tính trạng đặc trưng của giống cây tre đăng ký
5. Tài liệu chứng minh quyền đăng ký (Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng, tại liệu chứng minh người đăng ký là đại diện hợp pháp của chủ sở hữu giống cây đăng ký)
6. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên)
7. Chứng từ nộp phí, lệ phí ( nêu có)
Do cây tre là loài cây trồng chưa có tổ chức khảo nghiệm DUS được công nhận. Do đó, tổ chức cá nhân đăng ký bảo hộ giống cây tre được phép tự thực hiện khảo nghiệm DUS
Ngoài hồ sơ bảo hộ giống cây thông thường, khi đăng ký bảo hộ giống cây tre phải nộp bổ sung các tài liệu sau:
8. Bản kê khai chi tiết điều kiện tự khảo nghiệm DUS (Theo Mẫu tại phụ lục VIII ban hành VIII ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT)
9. Kế hoạch khảo nghiệm DUS (theo Mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BNNPTNT)
4.2 Yêu cầu về hình thức nộp hồ sơ
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
- Hồ sơ là bản chính, hoặc
- Bản sao có chứng thực, hoặc
- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu, hoặc
- Bản sao có đóng dấu của cơ sở đối với văn bản do chính cơ sở ban hành;
Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử:
- Hồ sơ phải được scan hoặc chụp từ bản chính;
- Thực hiện kê khai trên biểu mẫu điện tử;
- Ký số theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
V. Trình tự thực hiện
Bước 1. Nộp hồ sơ đăng ký
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây tre đến Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Hình thức nộp: trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
Bước 2. Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ
- Nộp trực tiếp: Cục Trồng trọt kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay về tính đầy đủ;
- Nộp qua bưu chính: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Trồng trọt xem xét tính đầy đủ; hồ sơ chưa đầy đủ được thông báo bằng văn bản;
- Nộp qua môi trường điện tử: trong 08 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Cục Trồng trọt xem xét tính đầy đủ; hồ sơ chưa đầy đủ được thông báo cho người nộp.
Bước 3. Thẩm định hình thức đơn
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Cục Trồng trọt tiến hành thẩm định hình thức;
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Ban hành Thông báo chấp nhận đơn đăng ký bảo hộ giống cây tre; Trả kết quả cho người đăng ký;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Bước 4. Công bố đơn đăng ký hợp lệ
- Cục Trồng trọt đăng tải thông báo chấp nhận đơn trên:
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cổng thông tin điện tử của Cục Trồng trọt;
- Thời hạn công bố: 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.
Bước 5. Thực hiện khảo nghiệm DUS đối với giống cây tre
- Sau khi đơn được chấp nhận hợp lệ, khảo nghiệm DUS được thực hiện theo hình thức: Tổ chức, cá nhân đăng ký tự thực hiện khảo nghiệm DUS (áp dụng đối với giống cây tre – loài chưa có tổ chức khảo nghiệm DUS được công nhận);
Bước 6. Nộp Báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS
- Trường hợp tự khảo nghiệm hoặc khảo nghiệm tại cơ sở trong nước: Nộp Báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS (Mẫu số 08);
- Thời hạn: 90 ngày kể từ ngày kết thúc khảo nghiệm;
- Trường hợp sử dụng kết quả khảo nghiệm DUS từ nước ngoài: Bộ NN&PTNT nhận báo cáo trực tiếp từ cơ quan bảo hộ giống cây trồng nước ngoài.
Bước 7. Thẩm định nội dung
- Cục Trồng trọt tổ chức thẩm định nội dung hồ sơ;
- Thời hạn: 90 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS.
Bước 8. Cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng (giống cây tre)
- Trường hợp giống cây tre đáp ứng đầy đủ điều kiện bảo hộ: Ban hành Quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Bước 9. Công bố Quyết định cấp Bằng bảo hộ
- Công bố trên:
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Cổng thông tin điện tử của Bộ NN&PTNT;
- Thời hạn công bố: 60 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định cấp Bằng.
Kết Luận
Từ quan điểm của chúng tôi, việc đăng ký bảo hộ giống cây tre là bước đi cần thiết nhằm xác lập quyền sở hữu hợp pháp, bảo vệ thành quả chọn tạo và tạo nền tảng pháp lý cho việc khai thác, thương mại hóa và chuyển giao giống cây trồng một cách hiệu quả, bền vững. Trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành, nội dung trên đã làm rõ chủ thể được bảo hộ, điều kiện bảo hộ (bao gồm khảo nghiệm DUS), quyền đăng ký, thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây tre. Do đặc thù cây tre là loài cây trồng chưa có tổ chức khảo nghiệm DUS được công nhận, quá trình đăng ký đòi hỏi sự chuẩn bị hồ sơ chặt chẽ, đúng quy định và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
Vì vậy, trong trường hợp Quý khách hàng, doanh nghiệp có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ tư vấn, soạn thảo hồ sơ, và thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây tre, vui lòng liên hệ với Công ty chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ cụ thể.
Luật sư Trần Văn An